Tính khối lượng
Biết thể tích và vật liệu là tính được khối lượng. Chọn sẵn vật liệu thường gặp hoặc tự nhập khối lượng riêng.
2.400 kg
Nhập thể tích lớn hơn 0 để xem kết quả.
Công thức
Trong đó m là khối lượng (kg), D là khối lượng riêng (kg/m³) và V là thể tích (m³). Đổi ngược lại: V = m ÷ D.
Ví dụ
Một khối bê tông 2,5 m³. Bê tông có khối lượng riêng 2.400 kg/m³, nên khối lượng là 2.400 × 2,5 = 6.000 kg, tức 6,0 tấn.
Khối lượng riêng vật liệu thường gặp
- Nước
- 1.000 kg/m³
- Bê tông
- 2.400 kg/m³
- Thép
- 7.850 kg/m³
- Sắt
- 7.870 kg/m³
- Nhôm
- 2.700 kg/m³
- Đồng
- 8.960 kg/m³
- Cát khô
- 1.600 kg/m³
- Đất thịt
- 1.800 kg/m³
- Gỗ thông
- 500 kg/m³
- Gỗ lim
- 1.100 kg/m³
- Xăng
- 750 kg/m³
- Dầu diesel
- 850 kg/m³
- Không khí
- 1,225 kg/m³
Giá trị tham chiếu ở điều kiện thường. Gỗ, cát và đất dao động theo độ ẩm.
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Đổi m³ sang kg thế nào?
Không có tỷ lệ chung cho mọi vật liệu. Một mét khối nước nặng 1.000 kg, nhưng một mét khối thép nặng 7.850 kg. Phải biết khối lượng riêng của vật liệu rồi nhân với thể tích: khối lượng = khối lượng riêng × thể tích.
Khối lượng riêng trong bảng lấy ở đâu?
Đây là giá trị tham chiếu ở điều kiện thường. Gỗ, cát và đất thay đổi khá nhiều theo độ ẩm và độ chặt, nên với công việc cần độ chính xác cao bạn nên cân thử một mẫu rồi tự nhập khối lượng riêng đo được.
Khối lượng và trọng lượng khác nhau ra sao?
Khối lượng đo lượng chất, đơn vị kilôgam, không đổi dù ở đâu. Trọng lượng là lực hút của Trái Đất lên vật đó, đơn vị Newton, bằng khối lượng nhân gia tốc trọng trường (khoảng 9,8 m/s²). Trong đời sống hằng ngày người Việt vẫn gọi kilôgam là trọng lượng, nhưng trong bài tập vật lý thì phải phân biệt.