Tính khối lượng gỗ tròn
Nhập đường kính đầu nhỏ, chiều dài và loại gỗ để biết mỗi khúc bao nhiêu khối và cả lô nặng bao nhiêu tấn.
2,827 m³
Nhập đường kính và chiều dài lớn hơn 0 để xem kết quả.
Khối lượng riêng lấy ở độ ẩm 12% (gỗ đã sấy). Gỗ mới xẻ còn ẩm có thể nặng hơn 30–50%.
Công thức
d là đường kính đầu nhỏ và L là chiều dài, cùng đổi về mét. Khối lượng bằng thể tích nhân khối lượng riêng của loại gỗ.
Ví dụ
Mười khúc gỗ keo đường kính 30 cm, dài 4 m. Mỗi khúc 0,2827 m³, cả lô 2,827 m³ và nặng 1,70 tấn.
Khối lượng riêng các loại gỗ
- Thông
- 500 kg/m³
- Keo (tràm)
- 600 kg/m³
- Bạch đàn
- 700 kg/m³
- Xoan đào
- 620 kg/m³
- Sồi
- 750 kg/m³
- Cao su
- 650 kg/m³
- Lim
- 1100 kg/m³
- Hương
- 900 kg/m³
- Gõ đỏ
- 950 kg/m³
Giá trị ở độ ẩm 12%.
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Đo đường kính ở đầu nào?
Đầu nhỏ. Khúc gỗ luôn thon dần nên đo đầu to sẽ tính dư. Quy ước mua bán gỗ tròn ở Việt Nam lấy đường kính đầu nhỏ, đo ở vị trí cách mặt cắt khoảng 10 cm và lấy trung bình hai chiều vuông góc nếu khúc gỗ không tròn đều.
Vì sao cùng loại gỗ mà cân nặng khác nhau?
Vì độ ẩm. Gỗ mới hạ có thể chứa hơn 50% nước theo khối lượng. Bảng trong công cụ lấy ở độ ẩm 12% — mức quy ước cho gỗ đã sấy. Gỗ tươi cùng khối lượng riêng danh nghĩa có thể nặng hơn 30 đến 50%.
Một mét khối gỗ là bao nhiêu khúc?
Tuỳ kích thước. Khúc đường kính 30 cm dài 4 m chỉ được 0,28 m³, nên một mét khối cần khoảng 3,5 khúc như vậy. Đường kính tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp bốn, vì thể tích tỷ lệ với bình phương đường kính.