Tới nội dung chính
Tính Ngay

Khối lượng thép

Chọn dạng thép rồi nhập kích thước, chiều dài và số lượng để ra tổng khối lượng cần mua. Tính được thép thanh tròn, thép ống, thép hộp vuông, hộp chữ nhật và thép tấm, kèm bảng tra sẵn cho các quy cách phổ biến.


Tổng khối lượng

369,33 kg

Mỗi mét 1,578 kg Mỗi cây 18,47 kg Một tấn được 54 cây

Công thức

kg mỗi mét = Diện tích mặt cắt (mm²) × 10⁻⁶ × 7.850 Thanh tròn: A = π × d² ÷ 4 Ống tròn: A = π × (D² − (D − 2t)²) ÷ 4 Hộp vuông: A = a² − (a − 2t)² Hộp chữ nhật: A = a×b − (a − 2t)(b − 2t) Tấm: kg mỗi m² = Bề dày (mm) × 7,85

d, D là đường kính ngoài, a, b là cạnh ngoài và t là bề dày thành, đều tính bằng mm. 7.850 kg/m³ là khối lượng riêng của thép. Thay A = π·d²/4 vào rồi rút gọn sẽ ra đúng con số quen thuộc trong nghề: kg mỗi mét ≈ d² ÷ 162.

Bảng trọng lượng thép thanh

Đường kính danh nghĩa theo TCVN 1651-2:2018. Cột "mỗi cây" tính cho cây tiêu chuẩn dài 11,7 m.

Đường kính kg mỗi mét kg mỗi cây Cây mỗi tấn
D6 0,222 2,60 385
D8 0,395 4,62 216
D10 0,617 7,21 138
D12 0,888 10,39 96
D14 1,208 14,14 70
D16 1,578 18,47 54
D18 1,998 23,37 42
D20 2,466 28,85 34
D22 2,984 34,91 28
D25 3,853 45,08 22
D28 4,834 56,55 17
D32 6,313 73,87 13

Bảng trọng lượng thép hộp vuông

Số trong bảng là kg mỗi mét, theo cạnh ngoài và bề dày thành.

Cạnh ngoài Dày 1,2 mm Dày 1,4 mm Dày 1,8 mm
12 × 12 0,407 0,466 0,577
14 × 14 0,482 0,554 0,690
16 × 16 0,558 0,642 0,803
20 × 20 0,708 0,818 1,029
25 × 25 0,897 1,037 1,311
30 × 30 1,085 1,257 1,594
40 × 40 1,462 1,697 2,159
50 × 50 1,839 2,136 2,724
60 × 60 2,216 2,576 3,289
75 × 75 2,781 3,235 4,137
90 × 90 3,346 3,895 4,985
100 × 100 3,723 4,334 5,550

Bảng trọng lượng thép tấm

Cột cuối tính cho khổ tấm phổ biến 1,5 × 6 m.

Bề dày kg mỗi m² kg mỗi tấm 1,5 × 6 m
2 mm 15,70 141,3
3 mm 23,55 212,0
4 mm 31,40 282,6
5 mm 39,25 353,3
6 mm 47,10 423,9
8 mm 62,80 565,2
10 mm 78,50 706,5
12 mm 94,20 847,8
14 mm 109,90 989,1
16 mm 125,60 1.130,4
18 mm 141,30 1.271,7
20 mm 157,00 1.413,0

Ví dụ

20 thanh D16 dài 11,7 m: π × (0,016 ÷ 2)² × 7.850 = 1,578 kg mỗi mét · × 11,7 = 18,47 kg mỗi thanh · × 20 = 369,33 kg. Một tấn thép D16 được 54 cây.

Nguồn tham chiếu

Tính Ngay không liên kết với các tổ chức nêu trên. Link dẫn tới tài liệu gốc để bạn tự đối chiếu con số công cụ đang dùng.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trọng lượng riêng của thép là bao nhiêu?

Thép cacbon dùng trong xây dựng có khối lượng riêng 7.850 kg/m³, tức 7,85 g/cm³. Đây là hằng số vật lý, không phải quy ước ngành, và mọi con số trong bảng tra trên trang này đều tính ra từ nó. Thép không gỉ nhỉnh hơn một chút, khoảng 7.900 đến 8.000 kg/m³ tùy mác.

Vì sao kết quả hơi khác công thức d²/162?

d²/162 là bản rút gọn đã làm tròn. Số 162 thật ra là 4×10⁶ chia cho (π × 7.850), bằng 162,28. Trang này tính thẳng từ diện tích mặt cắt và khối lượng riêng nên sát hơn khoảng 0,1%.

Thép hộp và thép ống tính thế nào?

Lấy diện tích tiết diện ngoài trừ đi diện tích lỗ rỗng bên trong, rồi nhân khối lượng riêng. Hộp vuông cạnh a thành dày t có tiết diện a² − (a−2t)². Vì vậy bề dày thành phải nhỏ hơn nửa cạnh ngoài, nếu không thì hai thành đã chạm nhau và không còn là hộp.

Thép tấm vì sao tính theo m² chứ không theo mét dài?

Vì tấm bán theo khổ chứ không theo cây. Tấm dày 1 mm nặng 7,85 kg mỗi mét vuông, nên chỉ cần nhân bề dày tính bằng mm với 7,85 là ra kg/m². Khổ phổ biến là 1,5 × 6 m.

Sao không có thép hình V, U, I, H?

Vì mặt cắt của chúng có bo góc và bụng vát, không tính đúng được bằng một công thức đơn giản. Khối lượng của thép hình lấy từ bảng quy cách của tiêu chuẩn hoặc của nhà sản xuất. Đưa một công thức gần đúng vào đây sẽ cho ra con số sai mà trông như số đúng.

Thép cây dài bao nhiêu mét?

Thép cây tiêu chuẩn thường dài 11,7 m. Thép cuộn đường kính nhỏ bán theo cân, cắt theo yêu cầu. Thép hộp và thép ống thường bán cây 6 m.

Có cần cộng thêm hao hụt không?

Có, khoảng 3–5% cho phần cắt thừa, nối chồng và uốn móc.