Tính số phức
Nhập phần thực và phần ảo của hai số phức để cộng, trừ, nhân, chia, kèm môđun, liên hợp, argument và dạng lượng giác.
11,0000 − 2,0000i
Nhập phần thực và phần ảo của hai số.
Công thức
Ví dụ
(3 + 4i) × (1 − 2i) = 3 − 6i + 4i − 8i², thay i² = −1 được 11 − 2i. Phép chia nhân cả tử lẫn mẫu với liên hợp 1 + 2i: (3 + 4i) ÷ (1 − 2i) = (−5 + 10i) ÷ 5 = -1 + 2i. Môđun |3 + 4i| = √(3² + 4²) = 5.
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Cách tính số phức cộng trừ nhân chia?
Cộng và trừ làm theo từng phần: phần thực với phần thực, phần ảo với phần ảo. Nhân thì khai triển rồi thay i² = −1, ra (ac − bd) + (ad + bc)i: (3+4i)(1−2i) = 11 − 2i. Chia thì nhân cả tử và mẫu với liên hợp của mẫu để mẫu thành số thực: (3+4i)/(1−2i) = -1 + 2i.
Môđun của số phức tính thế nào?
|z| = √(a² + b²), tức khoảng cách từ điểm biểu diễn z tới gốc toạ độ trên mặt phẳng phức. Số 3 + 4i có môđun 5 — đúng tam giác 3-4-5.
Số phức liên hợp là gì?
Liên hợp của z = a + bi là z̄ = a − bi, chỉ đổi dấu phần ảo. Tính chất quan trọng nhất: z × z̄ = |z|², một số thực — đó là lý do phép chia nhân cả tử lẫn mẫu với liên hợp của mẫu.
Argument của số phức tính bằng gì?
Argument là góc từ trục thực tới vectơ biểu diễn z. Phải dùng atan2(b, a) chứ KHÔNG dùng atan(b/a): atan không phân biệt được góc phần tư thứ hai với thứ tư, nên −1 + i và 1 − i sẽ ra cùng một góc dù chúng nằm ngược nhau. Argument của −1 + i là 2,3562 rad, còn của 1 − i là -0,7854 rad.
Dạng lượng giác của số phức viết thế nào?
z = r(cos φ + i·sin φ), với r là môđun và φ là argument. Dạng này tiện cho phép nhân và luỹ thừa: nhân hai số phức thì nhân môđun và cộng argument, còn luỹ thừa thì theo công thức Moivre zⁿ = rⁿ(cos nφ + i·sin nφ).
Số 0 có argument không?
Không. Số 0 không chỉ về hướng nào cả nên góc của nó không xác định, và cũng không viết được dạng lượng giác.
Khi nào phương trình bậc hai cho nghiệm phức?
Khi biệt thức Δ < 0. Lúc đó phương trình vô nghiệm thực nhưng có hai nghiệm phức liên hợp với nhau: x = (−b ± i√|Δ|) / 2a.