Tính số kiểu gen và kiểu hình
Tính số kiểu gen tối đa từ số alen của mỗi gen, hoặc số giao tử, kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình của phép lai n cặp gen dị hợp.
Số alen của mỗi gen
18
Nhập số alen của từng gen.
Công thức
Áp dụng cho gen trên nhiễm sắc thể thường, phân li độc lập.
Bảng tra nhanh một gen
| Số alen | Kiểu gen | Kiểu hình |
|---|---|---|
| 1 | 1 | 1 |
| 2 | 3 | 2 |
| 3 | 6 | 3 |
| 4 | 10 | 4 |
| 5 | 15 | 5 |
Ví dụ
Gen nhóm máu ABO có 3 alen: 3 × (3 + 1) ÷ 2 = 6 kiểu gen. Phép lai hai cặp dị hợp: 2² = 4 loại giao tử, 3² = 9 kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình là khai triển của (3:1)² = 9 : 6 : 1.
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Cách tính số kiểu gen và kiểu hình?
Một gen có a alen cho a(a+1)/2 kiểu gen. Nhiều gen thì nhân các số đó lại: Π aᵢ(aᵢ+1)/2. Số kiểu hình khi trội hoàn toàn là Π aᵢ. Gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen thì được 18 kiểu gen và 6 kiểu hình.
Vì sao một gen hai alen cho 3 kiểu gen chứ không phải 4?
Vì trong AA, Aa, aA, aa thì Aa và aA là cùng một kiểu gen — thứ tự hai alen không có nghĩa. Còn lại đúng 3.
Nhóm máu ABO có bao nhiêu kiểu gen?
Gen quy định nhóm máu ABO có 3 alen là I^A, I^B và I^O, nên cho 3×4/2 = 6 kiểu gen. Kiểu hình là bốn nhóm A, B, AB và O, chứ không phải 3 như công thức Π aᵢ: công thức đó giả định trội hoàn toàn, còn I^A với I^B lại đồng trội với nhau và cùng trội so với I^O.
Phép lai n cặp gen dị hợp cho bao nhiêu loại giao tử?
Cơ thể dị hợp n cặp gen phân li độc lập cho 2ⁿ loại giao tử, đời con có 3ⁿ kiểu gen và 2ⁿ kiểu hình khi trội hoàn toàn. n = 2 cho 4 loại giao tử, 9 kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình 9:6:1.
Tỉ lệ 9:3:3:1 ở đâu ra?
Đó là khai triển của (3:1)² — phép lai hai cặp dị hợp trội hoàn toàn, phân li độc lập. Mỗi cặp cho 3 trội : 1 lặn, hai cặp độc lập thì nhân với nhau: 3×3 : 3×1 : 1×3 : 1×1 = 9:3:3:1. Tổng luôn bằng 4ⁿ.