Tới nội dung chính
Tính Ngay

Tính khối lượng mol

Biết hai trong ba đại lượng khối lượng, số mol và khối lượng mol là tính được cái còn lại. Có sẵn khối lượng mol của các chất hay gặp.


Số mol

1,000 mol

Số phân tử 1,204 × 10²³ Thể tích khí ở đktc 22,40 lít

Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn chỉ đúng khi chất ở thể khí. Với chất rắn và chất lỏng, bỏ qua dòng này.

Công thức

n = m ÷ M

Trong đó n là số mol, m là khối lượng chất (g) và M là khối lượng mol (g/mol). Suy ra: m = n × M và M = m ÷ n.

Ví dụ

Có 49 g axit sunfuric H₂SO₄, khối lượng mol 98,079 g/mol. Số mol là 49 ÷ 98,079 = 0,500 mol, tức đúng nửa mol.

Khối lượng mol các chất thường gặp

H₂O — Nước
18,015 g/mol
NaCl — Muối ăn
58,440 g/mol
H₂SO₄ — Axit sunfuric
98,079 g/mol
HCl — Axit clohidric
36,458 g/mol
NaOH — Natri hidroxit
39,997 g/mol
CaCO₃ — Canxi cacbonat
100,086 g/mol
CO₂ — Cacbon dioxit
44,009 g/mol
O₂ — Oxi
31,998 g/mol
N₂ — Nitơ
28,014 g/mol
H₂ — Hidro
2,016 g/mol
CH₄ — Metan
16,043 g/mol
C₂H₅OH — Ancol etylic
46,069 g/mol
C₆H₁₂O₆ — Glucozơ
180,156 g/mol

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng mol khác gì khối lượng nguyên tử?

Về số thì giống nhau, chỉ khác đơn vị. Khối lượng nguyên tử của oxi là 16 amu, còn khối lượng mol của oxi là 16 g/mol. Nói cách khác, một mol nguyên tử oxi nặng 16 gam.

Vì sao thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn luôn là 22,4 lít?

Vì ở cùng nhiệt độ và áp suất, một mol khí bất kỳ chiếm cùng một thể tích — đó là định luật Avogadro. Ở 0 °C và 1 atm, thể tích đó là 22,4 lít. Con số này chỉ đúng với chất khí, không áp dụng cho chất rắn hay chất lỏng.

Tính khối lượng mol của chất không có trong bảng thế nào?

Chọn "Tự nhập khối lượng mol" rồi điền giá trị. Muốn tính tay thì cộng khối lượng nguyên tử của từng nguyên tố nhân với số nguyên tử của nó trong công thức. Ví dụ H₂SO₄ = 2×1,008 + 32,06 + 4×15,999 ≈ 98,08 g/mol.