Tính khối lượng mol
Biết hai trong ba đại lượng khối lượng, số mol và khối lượng mol là tính được cái còn lại. Có sẵn khối lượng mol của các chất hay gặp.
1,000 mol
Nhập khối lượng lớn hơn 0 để xem kết quả.
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn chỉ đúng khi chất ở thể khí. Với chất rắn và chất lỏng, bỏ qua dòng này.
Công thức
Trong đó n là số mol, m là khối lượng chất (g) và M là khối lượng mol (g/mol). Suy ra: m = n × M và M = m ÷ n.
Ví dụ
Có 49 g axit sunfuric H₂SO₄, khối lượng mol 98,079 g/mol. Số mol là 49 ÷ 98,079 = 0,500 mol, tức đúng nửa mol.
Khối lượng mol các chất thường gặp
- H₂O — Nước
- 18,015 g/mol
- NaCl — Muối ăn
- 58,440 g/mol
- H₂SO₄ — Axit sunfuric
- 98,079 g/mol
- HCl — Axit clohidric
- 36,458 g/mol
- NaOH — Natri hidroxit
- 39,997 g/mol
- CaCO₃ — Canxi cacbonat
- 100,086 g/mol
- CO₂ — Cacbon dioxit
- 44,009 g/mol
- O₂ — Oxi
- 31,998 g/mol
- N₂ — Nitơ
- 28,014 g/mol
- H₂ — Hidro
- 2,016 g/mol
- CH₄ — Metan
- 16,043 g/mol
- C₂H₅OH — Ancol etylic
- 46,069 g/mol
- C₆H₁₂O₆ — Glucozơ
- 180,156 g/mol
Công cụ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng mol khác gì khối lượng nguyên tử?
Về số thì giống nhau, chỉ khác đơn vị. Khối lượng nguyên tử của oxi là 16 amu, còn khối lượng mol của oxi là 16 g/mol. Nói cách khác, một mol nguyên tử oxi nặng 16 gam.
Vì sao thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn luôn là 22,4 lít?
Vì ở cùng nhiệt độ và áp suất, một mol khí bất kỳ chiếm cùng một thể tích — đó là định luật Avogadro. Ở 0 °C và 1 atm, thể tích đó là 22,4 lít. Con số này chỉ đúng với chất khí, không áp dụng cho chất rắn hay chất lỏng.
Tính khối lượng mol của chất không có trong bảng thế nào?
Chọn "Tự nhập khối lượng mol" rồi điền giá trị. Muốn tính tay thì cộng khối lượng nguyên tử của từng nguyên tố nhân với số nguyên tử của nó trong công thức. Ví dụ H₂SO₄ = 2×1,008 + 32,06 + 4×15,999 ≈ 98,08 g/mol.