Tới nội dung chính
Tính Ngay

Tính lưu lượng dòng chảy

Tính lưu lượng Q = A × v cho ống tròn, giải được cả ba chiều, kèm cảnh báo vận tốc và tổn thất áp theo Hazen-Williams.


Lưu lượng Q

11,78 l/s

Vận tốc 1,500 m/s · đường kính 100,0 mm · tiết diện 78,54 cm² Lưu lượng 0,01178 m³/s · 42,41 m³/h Tổn thất áp 2,246 m cột nước trên chiều dài đã nhập

Hệ số C không phải hằng số vật lý: nó gộp cả độ nhám thành ống, tuổi ống và cặn bám, nên mỗi tài liệu cho một khoảng khác nhau. Số ở đây thiên về an toàn; thiết kế thật phải theo tiêu chuẩn áp dụng và chỉ dẫn của nhà sản xuất ống.

Công thức

Q = A × v · A = π × D² ÷ 4 D = √(4Q ÷ πv) hf = 10,67 × L × Q^1,852 ÷ (C^1,852 × D^4,87) Vận tốc khuyến nghị ống cấp nước sinh hoạt: 0,6–2,0 m/s

Q tính bằng m³/s, D và L bằng mét, hf ra mét cột nước. Ô nhập ở trên dùng mml/s, công cụ tự đổi.

Hệ số nhám C theo vật liệu ống

Vật liệu C dùng ở đây Tài liệu nêu
Nhựa PVC / uPVC 140 140–150
Nhựa HDPE / PE 140 140–150
Gang dẻo (ductile iron) 140 140
Gang mới, không lót 130 130
Thép mới, không lót 140 140–150
Thép mạ kẽm 120 120
Bê tông 120 120–140

C giảm dần theo tuổi ống: gang mới khoảng 130, sau vài chục năm có thể chỉ còn 70–90.

Ví dụ

Ống trong 100 mm, vận tốc 1,5 m/s. Tiết diện A = π × 0,1² ÷ 4 = 0,007854 m² (78,5 cm²). Lưu lượng Q = 0,007854 × 1,5 = 0,011781 m³/s, tức 11,78 l/s (42,4 m³/h). Trên 100 m ống nhựa C = 140: hf = 10,67 × 100 × 0,011781^1,852 ÷ (140^1,852 × 0,1^4,87) = 2,25 m cột nước. Cùng lưu lượng ấy qua ống 125 mm chỉ còn 0,76 m — đường kính nằm dưới mẫu với số mũ 4,87.

Nguồn hệ số nhám

Cập nhật lần cuối: — ngày đối chiếu lại toàn bộ con số trên trang với các nguồn nêu trên.

Tính Ngay không liên kết với các tổ chức nêu trên. Link dẫn tới tài liệu gốc để bạn tự đối chiếu con số công cụ đang dùng.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính lưu lượng dòng chảy?

Q = A × v, với A là tiết diện ống và v là vận tốc dòng chảy. Ống tròn có A = π × D² / 4, nên Q = π × D² × v / 4. Ống trong 100 mm với vận tốc 1,5 m/s cho lưu lượng 11,78 l/s, tức 42,4 m³/h.

Vận tốc dòng chảy trong ống nên là bao nhiêu?

Với ống cấp nước sinh hoạt, khoảng khuyến nghị là 0,6–2,0 m/s. Chậm quá thì cặn lắng trong ống; nhanh quá thì ồn, tổn thất áp lớn và ống mòn nhanh.

Chọn đường kính ống thế nào?

Từ lưu lượng cần cấp và vận tốc mong muốn, đảo công thức ra D = √(4Q / πv). Kết quả là đường kính TRONG, còn ống thương mại thường ghi đường kính ngoài kèm độ dày thành.

Tổn thất áp Hazen-Williams tính thế nào?

hf = 10,67 × L × Q^1,852 / (C^1,852 × D^4,87), ra mét cột nước. Đây là công thức THỰC NGHIỆM, chỉ đúng cho nước ở nhiệt độ thường, dòng chảy rối, trong ống áp lực — không dùng cho dòng chảy hở hay chất lỏng khác.

Vì sao tăng đường kính một chút lại giảm tổn thất rất nhiều?

Vì đường kính nằm dưới mẫu với số mũ 4,87. Cùng lưu lượng và chiều dài 100 m, ống 100 mm tổn thất 2,25 m cột nước, còn ống 125 mm chỉ 0,76 m — giảm hơn ba lần chỉ nhờ tăng 25% đường kính.

Hệ số C lấy ở đâu ra?

C là hệ số nhám của Hazen-Williams, tra theo vật liệu ống — xem bảng trên trang này. Riêng ống nhựa, có tài liệu nêu 140, có tài liệu nêu 150, nên bảng ghi luôn cả khoảng.