Tới nội dung chính
Tính Ngay

Tra can chi, cung hoàng đạo và mệnh

Nhập ngày sinh dương lịch để tra can chi năm tháng ngày giờ, con giáp, nạp âm và mệnh ngũ hành, cung hoàng đạo và khung giờ theo 12 con giáp.


Can chi năm sinh

Canh Ngọ

Con giáp Ngọ · cung hoàng đạo Xử Nữ Nạp âm Lộ Bàng Thổ — mệnh Thổ Ngày âm 14/7/1990 · giờ Quý Mùi (13h–15h) Tam tai năm đang xét Không phạm · nhóm tam hợp Dần — Ngọ — Tuất

Tứ trụ

Trụ Can chi
Năm Canh Ngọ
Tháng Giáp Thân
Ngày Canh Ngọ
Giờ Quý Mùi

Can chi năm và nạp âm lấy theo năm âm lịch, nên người sinh từ 01/01 dương tới trước Tết vẫn thuộc năm âm trước đó. Cung hoàng đạo thì ngược lại, lấy theo ngày dương. Ngày can chi đổi lúc 23h chứ không phải 0h — sinh sau 23h thuộc giờ Tý của ngày hôm sau.

Công thức

Thiên can = (năm âm − 3) mod 10 · 1 = Giáp … 0 = Quý Địa chi = (năm âm − 3) mod 12 · 1 = Tý … 0 = Hợi Chu kỳ can chi = BCNN(10, 12) = 60 năm Giờ Tý = 23h–1h, mỗi khung kế tiếp thêm 2 giờ

Nạp âm và mệnh ngũ hành thì tra bảng lục thập hoa giáp, không có công thức.

Bảng thiên can và địa chi

# Thiên can Địa chi Khung giờ
1 Giáp 23h–1h
2 Ất Sửu 1h–3h
3 Bính Dần 3h–5h
4 Đinh Mão 5h–7h
5 Mậu Thìn 7h–9h
6 Kỷ Tỵ 9h–11h
7 Canh Ngọ 11h–13h
8 Tân Mùi 13h–15h
9 Nhâm Thân 15h–17h
10 Quý Dậu 17h–19h
11 Tuất 19h–21h
12 Hợi 21h–23h

Chỉ có mười thiên can nhưng mười hai địa chi, nên hai ô cuối cột thiên can để trống.

Ví dụ

Người sinh 02/09/1990 lúc 14h: ngày âm là 14/7/1990, năm sinh Canh Ngọ, con giáp Ngọ, nạp âm Lộ Bàng Thổ nên mệnh Thổ. Cung hoàng đạo theo ngày dương là Xử Nữ. 14h thuộc giờ Mùi, ghép với can của ngày thành trụ giờ Quý Mùi. Tuổi này thuộc nhóm tam hợp Dần — Ngọ — Tuất, phạm tam tai vào các năm Thân — Dậu — Tuất.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp

Cách tính can chi của một năm?

Lấy năm âm lịch chia lấy dư cho 10 để ra thiên can, chia lấy dư cho 12 để ra địa chi, rồi ghép lại. Năm 2026 chẳng hạn ra Bính Ngọ. Nhớ dùng năm ÂM lịch: ai sinh từ 01/01 dương tới trước Tết vẫn thuộc năm âm trước đó, tra theo năm dương sẽ lệch một năm.

Cách tính can chi 12 con giáp thế nào?

Mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) ghép với mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Bội chung nhỏ nhất của 10 và 12 là 60, nên can chi lặp lại sau 60 năm — gọi là lục thập hoa giáp. Địa chi cũng chính là 12 con giáp.

Cách tính giờ theo 12 con giáp?

Một ngày chia thành 12 khung, mỗi khung hai tiếng. Giờ Tý là 23h–1h, vắt qua nửa đêm, rồi Sửu 1h–3h, Dần 3h–5h và cứ thế. Vì giờ Tý bắt đầu từ 23h nên ngày can chi cũng đổi lúc 23h chứ không phải 0h: người sinh 23h30 thuộc giờ Tý của ngày hôm sau.

Cách tính cung hoàng đạo?

Cung hoàng đạo tra theo ngày DƯƠNG lịch, không phải ngày âm — nó bám vị trí Mặt Trời. Mỗi cung kéo dài khoảng một tháng, ví dụ Xử Nữ từ 23/8 tới 22/9. Mốc chuyển cung xê dịch một ngày tuỳ năm, nên sinh đúng ngày giáp ranh thì nên đối chiếu thêm.

Cách tính tam tai?

Mỗi nhóm tam hợp gặp ba năm hạn liên tiếp trong chu kỳ 12 năm: nhóm Thân — Tý — Thìn phạm vào Dần, Mão, Thìn; nhóm Dần — Ngọ — Tuất phạm vào Thân, Dậu, Tuất; nhóm Tỵ — Dậu — Sửu phạm vào Hợi, Tý, Sửu; nhóm Hợi — Mão — Mùi phạm vào Tỵ, Ngọ, Mùi.